Trợ cấp thôi việc là gì? Tổng hợp những điều bạn cần biết

Trần Hải Minh tác giả timviec365.com Tác giả: Trần Hải Minh clock blog17-02-2020

Trợ cấp thôi việc, có lẽ đây là vấn đề đang được toàn thể người lao động quan tâm đến rất nhiều hiện nay. Vì nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của họ. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem trợ cấp thôi việc là gì? và những điều mà bạn cần quan tâm là gì nhé!

Việc làm

1. Bạn đã biết gì về trợ cấp thôi việc mới nhất chưa?

 Bạn đã biết gì về trợ cấp thôi việc mới nhất chưa?
 Bạn đã biết gì về trợ cấp thôi việc mới nhất chưa?

Có lẽ với người lao động thì họ cũng chẳng còn xa lạ với bốn từ “trợ cấp thôi việc” nữa đúng không nào? thế nhưng cũng còn rất nhiều người chưa biết thế nào là trợ cấp thôi việc. Trợ cấp thôi việc có thể được hiểu chính là: Một khoản tiền mà chủ sử dụng lao động cần phải trả cho bạn trong quá trình làm việc, sau khi bạn đã thôi việc (nghĩa là chấm dứt hợp đồng lao động).

Sau khi bạn đã tiến hành sử dụng lao động thì cần phải thực hiện trả cho người lao động một khoản tiền trợ cấp để cho họ có thể đảm bảo cuộc sống của mình trong khoảng thời gian chưa có việc làm. Điều này cũng chính là để đảm bảo cho cuộc sống của người lao động tại thời điểm nghỉ việc đó.

Đó chính là trợ cấp thôi việc mà bạn cần phải biết đến, thế trong điều kiện nào để người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc.

1.1. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc mới nhất

Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc không phải tự nhiên mà có, hay không phải do cá nhân bạn tự đặt ra cho chính mình, cũng chẳng phải là chủ sử dụng lao động. Đối với điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc được nhà nước quy định trong các văn bản pháp luật, cụ thể là bộ luật lao động 2012. Sau khi căn cứ vào các điều khoản khác nhau của bộ luật thì có thể thấy điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc được chia ra như sau:

1.1.1. Đối với các trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động

Đối với các trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động
Đối với các trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động

Trong trường hợp này, sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với chủ doanh nghiệp, công ty thì họ phải thực hiện nghĩa vụ chi trả toàn bộ số tiền trợ cấp cho người lao động khi mà họ đã có thời gian làm việc đủ từ 12 tháng trở lên:

- Khi mà hợp đồng lao động được thỏa thuận và ký kết lúc đầu hết thời gian, người lao động đã làm hết và đủ số thời gian được quy định trong hợp đồng.

- Khi người lao động tức là công nhân đã hoàn thành tất cả các nhiệm vụ, công việc mà đã thỏa thuận theo hợp đồng lao động.

- Người lao động cũng sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc trong trường hợp hợp đồng lao động được chấm dứt khi hai bên là người sử dụng lao động và lao động đang thử việc nghỉ việc.

- Được hưởng trợ cấp trong cả trường hợp như: người lao động chết, hoặc tòa án quyết định tuyên bố người lao động đó không còn năng lực hành vi dân sự, tòa án tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.

- Riêng đối với người sử dụng lao động nếu là cá nhân: Khi bị tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự tức là không tự ý thức được việc mình làm, tuyên bố chết, tuyên bố mất tích (trong khoảng thời gian quy định mà chưa thấy), hoặc chết. Thì người lao động cũng được hưởng trợ cấp thôi việc khi mà hợp đồng lao động chấm dứt khi mà người chủ sử dụng lao động không phải là cá nhân.

- Nếu như người lao động bị tòa kết án tù giam, tòa kết án tử hình, hoặc tòa kết án không được tiếp tục các công việc như đã thỏa thuận trong hợp đồng và người lao động đang trong thời gian chờ quyết định của tòa thì vẫn được hưởng các khoản trợ cấp thôi việc.

Việc làm kế toán - kiểm toán

1.1.2. Đối với trường hợp người lao động không được hưởng các khoản trợ cấp thôi việc

Đối với trường hợp người lao động không được hưởng các khoản trợ cấp thôi việc
Đối với trường hợp người lao động không được hưởng các khoản trợ cấp thôi việc

- Nếu như trường hợp người lao động được hưởng trợ cấp lương hưu thì sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc nữa. Tức là khi người lao động làm đến khoảng thời gian nghỉ hưu và nghỉ việc thì sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc nữa.

- Đối với những người lao động trong các trường hợp làm việc trong cơ quan đoàn thể không chuyên trách và họ phải thực hiện và làm các công việc được giao thêm nhiệm kỳ. Cho đến khi hết hợp đồng lao động thì họ lại được gia hạn hợp đồng mới cho đến khi đã thực hiện xong hết các công việc của nhiệm kỳ đó. Những đối tượng lao động như này họ sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc tử chủ sử dụng lao động.

- Người lao động sẽ không được nhận trợ cấp khi bạn đang bị xử lý kỷ luật, bị doanh nghiệp, tổ chức đó áp dụng các hình thức kỷ luật của đơn vị và bị sa thải thì sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc. Đây chính là nguyên nhân xuất phát từ chính người lao động, chính vì thế mà bạn cần phải chú ý để bị mình không bị xử lý kỷ luật nhé.

Như vậy đây chính là các điều kiện để người lao động có thể hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng làm việc với cơ quan, đơn vị bạn đang làm việc. Hãy chú ý đến những điều này để bạn không bị mất quyền lợi nhé.

1.2. Các quy định về tiền trợ cấp thôi việc

Các quy định về tiền trợ cấp thôi việc
Các quy định về tiền trợ cấp thôi việc

Điều đầu tiên bạn cần phải biết chính là cách tính tiền trợ cấp thôi việc của mình. Cách tính theo công thức sau đây:

Trợ cấp thôi việc = ½ x tiền lương tính trợ cấp x thời gian làm việc tính trợ cấp

Trong đó:

+ Tiền lương tính trợ cấp thôi việc sẽ được hiểu chính là khoản tiền lương trung bình theo hợp đồng lao động của 6 tháng trước, liền kề với thời gian mà người lao động thôi việc. (Tức là trong 6 tháng trước khi nghỉ việc, lương theo hợp đồng của bạn là 7 triệu thì tiền lương tính trợ cấp sẽ là 7 triệu).

+ Thời gian để tính thời gian trợ cấp thôi việc sẽ được hiểu là thời gian mà bạn đã làm việc thực tế cho chủ lao động (Trong đó sẽ trừ đi thời gian mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chủ doanh nghiệp chi trả cho trợ cấp thôi việc).

Các khoản thời gian này có thể là thời gian thực mà người lao động đã phải bỏ công sức ra làm, thế nhưng đó cũng có thể là khoảng thời gian mà người lao động nghỉ ngơi, nghỉ lễ tết, người lao động được cử đi học nâng cao,…bên cạnh đó thì bạn cũng phải hiểu thời gian được hưởng trợ cấp thôi việc có thể tính theo năm khi mà bạn đã làm đủ từ 12 tháng hoặc có thể là đủ từ 6 tháng trở lên.

2. Cách tính trợ cấp thôi việc cho các đối tượng cũng khác nhau

Đối với trợ cấp thôi việc, không phải với đối tượng lao động nào cũng giống nhau, mà nó sẽ khác nhau cho từng đối tượng khác nhau. Trong phần này chúng tôi sẽ giới thiệu đến cho bạn cách tính trợ cấp thôi việc cho 3 đối tượng chính là: Công chức, viên chức, người lao động (công nhân).

2.1. Cách tính trợ cấp thôi việc cho công chức

Cách tính trợ cấp thôi việc cho công chức
Cách tính trợ cấp thôi việc cho công chức

Đối với khoản trợ cấp thôi việc cho công chức thì bạn sẽ nhận được mức trợ cấp như sau:

Đối với thời gian làm việc của công chức sẽ được hưởng một nửa tháng lương hiện tại mà người công chức được hưởng. Trong đó nó sẽ bao gồm tất cả các khoản như sau: Khoản lương theo ngạch, khoản lương theo bậc công chức, khoản lương thưởng theo chức vụ và cấp bậc lãnh đạo, khoản về phụ cấp xăng xe đi lại, khoản về thâm niên,…

Đối với các công chức đang làm việc trong các cơ quan nhà nước thời gian mà được tính trợ cấp thôi việc sẽ là khoản thời gian mà công chức đã đóng các khoản phí của bảo hiểm xã hội mà họ đóng theo năm.

Đối với các khoản thời gian mà công chức làm việc thực tế, nghỉ ngơi ốm đau thai sản, nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật thì họ sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc khi:

- Thời gian làm việc trong cơ quan nhà nước đủ từ 3 tháng đến 6 tháng làm việc thì được tính bằng ½ của năm trước.

- Thời gian làm việc của công chức đủ từ 6 tháng đến 12 tháng thì sẽ được tính bằng 1 năm làm việc.

Việc làm công chức - viên chức

2.2. Cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động là viên chức nhà nước

Cũng giống với công chức nhà nước thì viên chức cũng sẽ có những điều kiện để họ có thể được hưởng trợ cấp thôi việc từ chủ sử dụng lao động.

- Đối với viên chức thì yêu cầu về thời gian làm việc đối với hộ phải là 12 tháng làm việc trở lên.

- Khi mà viên chức muốn nghỉ việc thì họ cần phải có đơn để đề nghị người có thẩm quyền xem xét giải quyết. Đồng thời viên chức đó cũng phải thực hiện các yêu cầu đúng như về hợp đồng lao động  khi chấm dứt hợp đồng và cần phải báo cho cơ quan là 45 ngày để có thể nhận được chế độ trợ cấp đầy đủ nhất.

- Thời gian tính trợ cấp thôi việc của viên chức chính là khoảng thời gian làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập sau đó trừ đi khoảng thời gian mà viên chức tham gia và đóng các khoản phí bảo hiểm xã hội.

- Mỗi năm làm việc của từng viên chức cũng được quy định bằng ½ tháng lương hiện đang được nhận hàng tháng. Mức trợ cấp cho viên chức là 1 tháng lương bằng với mức lương mà họ đang được nhận.

2.3. Cách tính trợ cấp cho người lao động (công nhân)

Cách tính trợ cấp cho người lao động (công nhân)
Cách tính trợ cấp cho người lao động (công nhân)

Đối với trợ cấp thôi việc không chỉ dành riêng cho công chức hay viên chức, mà nó là quyền lợi của rất nhiều lao động hiện nay khi tham gia vào thị trường lao động. Vì hàng năm có thêm khoảng 1 triệu lao động tham gia vào thị trường lao động. Chính vì thế mà để tính được các khoản trợ cấp thôi việc bạn được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động cụ thể là:

- Tổng thời gian người lao động làm việc thực tại doanh nghiệp đó trừ đi các khoản thời gian mà họ tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Đối với người lao động thì tiền trợ cấp mà họ được nhận cũng sẽ được tính theo công thức ở trên.

Việc làm xây dựng

Như vậy, với những thông tin mà chúng tôi cung cấp cho bạn trên đây thì bạn cũng đã hiểu trợ cấp thôi việc là gì? và và đâu là những thông tin cần thiết nhất về tiền trợ cấp mà bạn được hưởng khi thôi việc. Để đảm bảo quyền lợi của mình thì hãy chuẩn bị kỹ những kiến thức về vấn đề này nhé!

mẫu cv xin việc
Tham gia bình luận ngay!

Lượt xem506 lượt comment0

Capcha comment
Tìm việc làm
x
Tạo CV Tìm việc làm
Liên hệ qua SĐT