Tìm hiểu những vấn đề liên quan đến công chức loại A1 là gì

Vậy công chức loại A1 là gì thuộc ngành quản lý nào ? Theo chúng tôi được biết thì công chức loại A1 là dành cho những người được tuyển dụng, bổ nhiệm trong các cơ quan, bộ máy nhà nước .

Công chức loại A1 là gì ?

Công chức loại A1 là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức và nhân phẩm tốt được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các ngạch, chức danh trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp  của Đảng và nhà nước. Những người trong biên chế  sẽ được hưởng lương từ  quỹ ngân sách của  nhà nước theo quy định của pháp luật

Ngoài công chức, viên chức Nhà nước, nếu bạn đang cần tim viec lam hãy tham khảo ngay danh sách những việc làm hấp dẫn khác tại timviec365.com

công chức loại A1

Ngạch công chức loại A1 được quy định theo nghị định của chính phủ như sau : 1- các chuyên viên, 2- chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, 3- công chứng viên, 4- thanh tra viên, 5- kế toán viên, 6- Kiểm soát viên thuế, 7- Kiểm toán viên, 8- Kiểm soát viên ngân hàng, 9- Kiểm tra viên hải quan, 10- Kiểm dịch viên động vật, 11- Kiểm lâm viên chính, 12- Kiểm soát viên đê điều, 13- Thẩm kế viên, 14- Kiểm soát viên thị trường, 15- Thống kê viên, 16- Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm hàng hóa, 17- Kỹ thuật viên bảo hành, 18- Chấp hành viên sơ cấp thi hành án dân sự, 19- Thẩm tra viên, 20- Thi ký thi hành án dân sự, 21- Kiểm tra viên thuế, 22- Kiểm lâm viên.

Mức lương và hệ số lương của công chức lợi A1

Hệ số và mức lương của công chức loại A1 được tính như sau:

Theo quy định tại khoản 1,2 Điều 4 Quyết định 1916/QĐ – TTG năm 2017 thì mức lương cơ sở mới bắt đầu từ ngày 01/07/2018 là 1,39 triệu đồng.

Và căn cứ theo bảng lương chuyên môn, đối với các công chức loại A1 trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước  do chính phủ ban hành sẽ được áp dụng đối với từng cá nhân cụ thể như bảng lương tương ứng với các hệ số, bậc bên dưới.

bảng lương của công chức

Đối với hệ số lương của công chức loại A1 được quy định theo bảng lương chuyên môn ban hành kèm theo Nghị định 204 / 2004/NĐ-CP.

Hệ số lương tương ứng được quy định theo các bậc cụ thể như sau:

Bậc 1 -  2,34; bậc 2 - 2,67; bậc 3 - 3,00; bậc 4 - 3,33; bậc 5 – 3,66; bậc 6 – 3,99 ; bậc 7 – 4,32; bậc 8 – 4,65; bậc 9 – 4,98

Hệ số lương

Công chức loại A1

Mức lương được tính theo đơn vị VNĐ

Bậc 1

2,34

3.252.600

Bậc 2

2.67

3.711.300

Bậc 3

3.00

4.170.000

Bậc 4

3.33

4.628.700

Bậc 5

3.66

5.087.400

Bậc 6

3.99

5.546.100

Bậc 7

4.32

6.463.500

Bậc 8

4.65

6.463.500

Bậc 9

4.98

6.922.200

Trên đây là mức lương của công chức loại A1 được tính từ ngày 01/07/2018

Đồng thời các công chức loại A1 cũng được hướng dẫn bởi các nghị định của chính phủ gồm các ngạch như thống kê viên, kiểm soát viên chất lượng , kĩ thuật viên, chấp hành viên, thẩm tra viên, thư kí thi hành án dân sự, kiểm tra viên thuế, kiểm lâm viên…

Trong quá trình làm việc, đặc biệt là các công việc như vận hành máy móc, cơ khí, lắp ráp, xây dựng...cần rất chú ý đến vấn đề an toàn lao động, bảo hộ lao động. Nội dung an toàn vệ sinh lao động là gì? Là một thông tin rất đáng quan tâm mà bạn đọc không nên bỏ qua.

Những căn cứ xếp lương khi tuyển dụng vào công chức loại A1

Theo thông tư, quyết định của chính phủ về việc tuyển dụng công chức loại A1 quy định trường hợp người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác và tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ vtrước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp ngạch lương phù hợp với vị trí việc làm của người được tuyển dụng.

Việc xếp lương vào ngạch công chức loại A1 được căn cứ vào quá trình, thời gian công tác, đóng bảo hiểm xã hội theo lương hành tháng trừ thời gian thực tập và thử việc. Trong ngạch công chức, viên chức được bổ nhiệm và tính như sau:

tiền lương công chức

Bắt đầu khi được tuyển dụng là bậc 1 với hệ số 2,34 , cứ sau khoảng thời gian 3 năm được xếp lên một bậc lương trong ngạch được bổ nhiệm đối với công chức loại A1, nếu như hoàn thành nhiệm vụ được giao. Còn trong trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ được giao , bị kỷ luật hoạch cảnh cáo thì cứ mỗi năm vi phạm lại không được tính vào thời gian nâng lương hay thời gian để xếp lên bậc lương cao hơn trong ngạch được bổ nhiệm.

Còn nếu theo quy đổi thời gian để xếp vào các bậc lương trong ngạch công chức loại A1 được bổ nhiệm nêu trên , nếu như có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này sẽ được tính vào thời gian để xét nâng lương lần sau trong các ngạch được bổ nhiệm.

Theo thông tư Nghị quyết 204 của chính phủ thì đối với cán bộ, công chức loại A0 và loại A1 . Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương ứng. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, công chức ngạch quy định tại đối tượng áp dụng tại bảng 2, thì các cán bộ , cơ quan ngang bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị bộ nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghề nghiệp của ngạch phù hợp với hướng dẫn xếp lương phù hợp.

Bạn đọc có thể muốn tìm hiểu thêm thông tin tố tụng dân sự là gì? Tình huống và quy trình tố tụng tổng quát, được chia sẻ chính xác bởi timviec365.com

Trên đây tôi đã giới thiệu qua về công chức loại A1 và những vấn đề liên quan để các bạn thấy rõ và hiểu hơn về những người công chức, viên chức đang tham gia trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý nhà nước là gì và những chính sách được hưởng đặc biệt là công chức loại A1. Để tìm hiểu rõ hơn điều này các bạn cũng có thể nghiên cứu thêm về các ngị định của chính phủ như Nghị định 204/2004/NĐ – CP và một số nghị định khác .

 

Tác giả: Hằng Lê