Thuế sử dụng đất là gì? Những vấn đề liên quan đến thuế sử dụng đất

Đất làm nhà ở, đất nông nghiệp, … các loại đất nào sẽ phải đóng thuế? Vậy, thuế sử dụng đất là gì? Được phân loại ra sao? Và cách tính thuế như nào? Qua bài viết dưới đây, hy vọng chúng ta sẽ hiểu hơn về loại thuế này và biết tính năng sử dụng của nó.

1. Khái niệm thuế sử dụng đất là gì?

Định nghĩa  thuế sử dụng đất là gì

Theo Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, câu hỏi thuế sử dụng đất là gì được giải thích như sau: là số tiền mà người sở hữu và sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi Nhà nước giao đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Mặt khác, thuế sử dụng đất hay còn được gọi là thuế nhà đất, là loại thuế gián thu, được áp dụng đối với nhà, đất ở, đất xây dựng công trình. Đối tượng nộp là các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình.

Nếu bạn đang tìm việc làm liên quan đến luật pháp lý, hay cơ quan môi trường, đất đai, địa chính thì hãy truy cập ngay timviec365.com nhé, có rất nhiều tin mới nhất về các việc làm này tại đây.

2. Phân loại đất chịu thuế sử dụng và đối tượng chịu thuế

2.1. Những loại đất nào sẽ phải chịu thuế sử dụng đất?

Phân loại đất chịu thuế sử dụng đất

Các loại đất chịu thuế bao gồm đất ở, đất xây dựng công trình. Và còn lại, các loại đất dùng vào mục đích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện không thuộc tổ chức, cá nhân nào sử dụng để kinh doanh, đất do các tổ chức tôn giáo, hội quần chúng quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận chuyên dùng vào việc thờ cúng thì sẽ không chịu thuế đất.

Theo Nghị định của Chính phủ về quy định thu tiền sử dụng đất năm 2014, Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp thuế sử dụng đất.

Ngoài thuế sự dụng đất bạn có thể quan tâm tìm hiểu thêm thuế vãng lai là gì? khi nào loại thuế này được xác lập cũng nhưng quy định nộp thuế này của Nhà nước.

2.2. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất.

Đối tượng phải nộp tiền thuế sử dụng đất

Dựa theo nghị định của Chính phủ, người được nhà nước giao đất để dử dụng vào mục đích sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);

đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích ử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:

a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;

b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;

c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;

d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

3. Cách tính tiền thuế sử dụng đất

Thuế sử dụng đất được tính dựa trên Luật Đất đai và được xác định dựa vào các căn cứ như : Diện tích đất được sử dụng và được công nhận quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, và giá đất tính thu tiền sử dụng.

Thuế sử dụng đất hằng năm được tính bằng:

(Diện tích đất tính thuế) x ( Giá của 1m2 đất) x ( Thuế suất).

Trong đó :

- Diện tích đất tính thuế là tổng diện tích thửa đất ở thực tế sử dụng.

Trong đó có quyền sử dụng nhiều mảnh đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.

Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung.

Cách tính tiền thuế sử dụng đất

Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia định, cá nhân sử dụng. Trường hợp nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ.

- Giá của 1m2 đất : là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kì 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.

Thông thường thì giá đất ở mặt đường có giá trị cao hơn giá đất trong ngõ, bạn cần căn cứ giá do UBND tỉnh ban hành để biết cụ thể mức chênh lệch giá giữa 2 thửa đất mình đang sử dụng.

- Thuê suất : Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Diện tích đất tính thuế (m2)

Thuế suất (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kế từ ngày Luật có hiệu lực thi hành. Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau:

a) Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế;

b) Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.

Ví dụ: Mảnh đất của ông A là 70m2  hạn mực đất ở quy định tại nơi ông A ở là 35m2, giá đất là 9 triệu/1m2. Vì diện tích đất của ông A lớn hơn hạn mực được quy định nên thuế sử dụng đất ông A phải nộp là:

35 x 9 000 000 x 0.03% +35 x 9 000 000 x 0.07% = 315 000 VND

Tham khảo thêm thông tin thú vị: tiền típ là gì?, có thể nhiều bạn bất ngờ vì đây chính là tên gọi khác của tiên boa. Dù gọi thế nào timviec365.com cũng cung cấp cho bạn khái niệm đầy đủ. Hãy truy cập ngay timviec365.com tìm hiểu rõ bạn nhé.

4. Trường hợp được miễn thuế sử dụng đất

Theo qui định thì những trường hợp sau được tạm miễn thuế nhà đất: Đất ở của hộ gia đình thương binh hạng1/4, hạng 2/4; hộ gia đình liệt sĩ (thân nhân liệt sĩ) đang được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước hàng tháng (theo qui định của Nghị định số 5/CP ngày 26-1-1994 và Nghị định số 6/CP ngày 21-1-1997 của Chính phủ); đất xây dựng nhà tình nghĩa cho các đối tượng chính sách xã hội, đất ở của người tàn tật, sống độc thân, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả năng nộp thuế.

Trường hợp được miễn thuế sử dụng đất

Những đối tượng này chỉ được miễn thuế một nơi ở duy nhất do chính họ đứng tên. Diện tích đất ở được miễn thuế căn cứ vào diện tích đất thực tế sử dụng của hộ để làm nhà ở, công trình phụ, chuồng trại chăn nuôi, đường đi, sân phơi... nhưng không vượt quá hạn mức đất quy định tại điều 54 và điều 57 của Luật Đất đai.

Đất ở của hộ gia đình có thương binh hạng nặng 1/4 và các thương bệnh binh phải nằm điều trị dài ngày tại các trại an dưỡng thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đang quản lý mà không có hộ khẩu thường trú tại nhà cùng với bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con thì được miễn thuế nhà đất cho một hộ gia đình có thương binh đó.

Hộ gia đình được miễn thuế nhà đất phải làm đơn có xác nhận của UBND xã, phường nơi hộ gia đình ở về quan hệ của gia đình với thương binh đó, đồng thời có ý kiến của người thương binh để hộ gia đình được miễn thuế.

Như vậy các trường hợp thương binh hạng 3/4, hạng 4/4 (mất sức lao động dưới 61%); các trường hợp là bệnh binh (kể cả các trường hợp bệnh binh mất sức lao động từ 61% trở lên) thì không được miễn, giảm thuế nhà đất (trừ các trường hợp hộ nghèo được xác định theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 1-11-2000 của Bộ LĐ-TB&XH và các thương bệnh binh phải nằm điều trị dài ngày tại các trại an dưỡng thuộc Bộ LĐ-TB&XH đang quản lý).

Nội dung mà cử tri đã kiến nghị cũng là vướng mắc chung của cử tri cả nước. Hiện nay, Bộ Tài chính đang tổng hợp ý kiến các địa phương, các Bộ, ngành có liên quan để sửa đổi, bổ sung chính sách thu thuế nhà đất, trong đó có chính sách miễn, giảm thuế nhà đất cho các đối tượng người có công, đối tượng chính sách xã hội.

5. Trình tự xác định, thu nộp tiền sử dụng đất

Căn cứ vào hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất), căn cứ vào Quyết định của UBND cấp tỉnh về  phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất của dự án hoặc Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định sô tiền sử dụng đất, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất.

Trình tự xác định, thu nộp thuế sử dụng đất

  • Thời hạn nộp tiền sử dụng đất:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.

Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.

Quá thời hạn quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ.

Tác giả: Hằng Lê