Thuế nhà thầu là gì? Các nội dung trong thuế nhà thầu.

Nói đến thuế là nói đến trách nhiệm của mỗi cá nhân, tập thể trong hoạt động góp phần xây dựng đất nước. Hiện có rất nhiều loại thuế được đặt ra, mỗi loại thuế lại được áp dụng cho những đối tượng khác nhau nhưng đóng thuế là cùng chung mục đích. Trong các loại thuế đã có ai biết đến thuế nhà thầu chưa? Những ai đang tìm hiểu về thuế nhà thầu thì bài viết dưới đây sẽ là chìa khóa giải đáp các vấn đề cơ bản về loại thuế này.

1. Thuế nhà thầu là gì?

thuế nhà thầu

Thuế nhà thầu tiếng anh là Foreign Contractor Tax nên thường được viết tắt là FCT- là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.

Thuế nhà thầu bao gồm các loại thuế:

- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Không giống như thuế GTGT thông thường, trong thuế nhà thầu thì thuế này được được tính theo quy định của thông tư về thuế nhà thầu.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Cũng giống như thuế GTGT, thuế TNDN cũng phải được tính tuân thoe quy định của thông tư về thuế nhà thầu.

- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Thuế này thì cũng sẽ vẫn được tính theo quy định về luật thuế TNCN thông thường.

- Ngoài ra là các loại thuế, chi phí và lệ phí khác thì nhà thầu nước ngoài hay nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo thực hiện theo những quy định trong văn bản pháp luật về thuế, phí, lệ phí khác.

2. Thuế nhà thầu pháp sinh khi nào?

khi nào phát sinh thuế nhà thầu

Theo định nghĩa về thuế nhà thầu trong thông tư 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính thì Thuế nhà thầu sẽ phát sinh khi Nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ cho tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh theo pháp luật Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam.

Nhà thầu nước ngoài là những:

- Tổ chức nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ hội thường trú tại Việt Nam.

- Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam hoặc không cư trú tại Việt Nam.

3. Đối tượng áp dụng và không áp dụng thuế nhà thầu

3.1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu

Là các cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc các nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện các hoạt động sau:

- Kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng/ thỏa thuận/ cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc đã thỏa thuận trên hợp đồng nhà thầu

- Cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

đối tượng áp dụng thuế nhà thầu

- Tiến hành thương lượng, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam.

-  Xuất nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam cho các tiểu thương Việt Nam.

3.2. Đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng

- Các tổ chức, cá nhân thưc hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa làm kho, hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài gồm:

+) Sữa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo

+) Quảng cáo, tiếp thị không trên internet

+) Xúc tiến đầu tư và thương mại

+) Môi giới các dịch vụ nước ngoài

+) Đào tạo trực tiếp không trực tuyến

+) Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.

4. Các phương pháp tính thuế nhà thầu

Có 3 phương pháp tính thuế nhà thầu áp dung cho các đối tượng khác nhau:

các phương pháp tính thuế nhà thầu

4.1. Phương pháp kê khai

GTGT: Khấu trừ (theo quy định của Luật  Thuế GTGT)      

TNDN: Doanh thu – chi phí (theo quy định của Luật Thuế TNDN)

- Đối tượng và điều kiện áp dụng:

+) Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam

+) Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên

+) Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

4.2. Phương pháp trực tiếp

GTGT: Tỷ lệ trên doanh thu

TNDN: Tỷ lệ trên doanh thu

- Đối tượng áp dụng:

+) Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nếu tại đối tượng của phương pháp kê khai thì bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài

4.3. Phương pháp hỗn hợp

GTGT: Khấu trừ (theo quy định của Luật Thuế GTGT)

TNDN: Tỷ lệ trên doanh thu

- Đối tượng áp dụng:

+) Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng được đủ hai điều kiện vè phương pháp nộp trực tiếp và phương pháp kê khai.

5. Tính thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp

5.1. Tính thuế GTGT nhà thầu theo phương pháp trực tiếp

phương pháp trực tiếp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế  * Tỷ lệ phần trăm (%)

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế: là toàn bộ doanh thu cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa chưa trừ các khoản thuế phải nộp, các khoản bên Việt Nam trả thay (nếu có)

+) Trường hợp theo quy định tại hợp đồng, doanh thu nhận được chưa bao gồm thuế GTGT thì quy đổi theo công thức:

Doanh thu tính thuế = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT / ( 1 – tỷ lệ phần trăm %)

+ Trường hợp có giao bớt 1 phần công việc cho thầu phụ thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị đã giao cho thầu phụ.         

- Tỷ lệ phần trăm

+) Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là 5%

+) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là 3%

+) Hoạt động kinh doanh khác là 2%

* Lưu ý:

- Tách riêng tỷ lệ % đối với từng hoạt động

- Không tách riêng được tỷ lệ % cao nhất cho toàn bộ hợp đồng

- Máy móc thiết bị kèm công trình xây dựng không tách riêng: 3% cho toàn bộ hợp đồng

5.2. Cách tính thuế TNDN nhà thầu theo phương pháp trực tiếp

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ phần trăm %

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế: là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT cộng các khoản bên VN trả thay (nếu có), chưa trừ các khoản thuế phải nộp.

+) Trường hợp theo quy định tại hợp đồng, doanh thu nhận được chưa bao gồm thuế TNDN thì quy đổi theo CT:

Doanh thu tính thuế = Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN / (1 – tỷ lệ phần trăm %)

+) Trường hợp có giao bớt 1 phần công việc cho nhà thầu phụ thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị đã giao cho nhà thầu phụ.

- Tỷ lệ phần trăm:

+) Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam chiếm 1%

+) Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan là 5%

+) Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển là 2%

+) Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là 2 %

+) Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) là 2%

+) Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 0,1%

+) Lãi tiền vay là 5%

+) Thu nhập bản quyền là 10%

* Lưu ý:

- Tách riêng tỷ lệ % đối với từ hoạt động.

- Không tách riêng được tỷ lệ % cao nhất cho toàn bộ hợp đồng

- Máy móc thiết bị kèm công trình xây dựng không tách riêng: 2% cho toàn bộ hợp đồng.

Trên đây là những hiểu biết của tôi thông qua việc tìm hiểu trong Thông tư của Bộ Tài chính về Thuế nhà thầu. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn hiểu Thuế nhà thầu là gì? Và biết được những nội dung cơ bản nhất về Thuế nhà thầu.

Tác giả: Hằng Lê