Tuesday, 13/08/2019

Thỏa ước lao động tập thể là gì? Một số lưu ý để kí kết thỏa ước.

Các bạn có bao giờ tự đặt ra hỏi thỏa ước lao động tập thể là gì? Sao chúng ta lại phải ký kết nó khi tham gia lao động tại một doanh nghiệp? Và rồi bạn không biết tìm câu trả lời ở đâu. Một tình trạng chung là nhiều người lao động chưa nắm rõ về thỏa ước lao động tập thể, làm mất đi những quyền lợi đáng có cho bản thân. Và để đảm bảo quyền lợi cho chính mình thì hãy cùng đi tìm hiểu những điều cần biết về thỏa ước lao động nhé!

1. Những vấn đề cơ bản của thỏa ước lao động tập thể

1.1. Khái niệm thỏa ước lao động tập thể

Theo Bộ luật lao động đã được sửa đổi: “Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể”.

thỏa ước lao động tập thể

Thực chất, thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) là những quy định bên trong mỗi  doanh nghiệp dựa trên quy định của pháp luật, trong đó bao gồm những thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động (NSDLĐ) về những vấn đề có liên quan đến quan hệ lao động.

Thỏa ước lao động tập thể bao gồm:

- Thỏa ước lao động tập thể kinh doanh

- Thỏa ước lao động tập thể ngành

- Hình thức lao động tập thể khác do Chính phủ quy định

Nội dung bên trong thỏa ước mà các bên thỏa thuận là những vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động như an toàn trong lao động, vệ sinh lao động, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, thời gian nghỉ phép, tiền lương, tiền thưởng,…Dù các vấn đề này gần như đã được pháp luật quy định song có nhiều vấn đề quy định chưa ro dàng hoặc còn để ngỏ. Vì vậy các bên cần thỏa thuận cụ thể để cho phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng như để tạo lợi ích cho đôi bên.

Bạn có thể tải mẫu thỏa ước lao động tập thể theo file dưới đây:

Mau-Thoa-uoc-lao-dong-tap-the.doc

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng thỏa ước lao động tập thể

Đối tượng và phạm vi áp dụng thỏa ước lao động tập thể được quy định gồm:

- Các doanh nghiệp Nhà nước

- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tổ chức, cá nhân có thuê mướn sử dụng từ 10 lao động trở lên

- Các doanh nghiệp có vốn đầu từ nước ngoài, các doanh nghiệp thuộc khu chế xuất, khu công nghiệp

- Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam có thuê mướn từ 10 lao động là người Việt Nam trở lên, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghia Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

- Các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ có hạch toán độc lập của các đơn vị hành chính, sự nghiệp được áp dụng một số điểm quy định tại Điều 2 của Nghị định này để thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể.

1.3. Đối tượng và phạm vi không áp dụng thỏa ước lao động tập thể

Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước

Những người làm việc trong các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội

Những người làm việc trong các doanh nghiệp đặc thù của Lực lượng Quân đội, Công an nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

XEM THÊM: “TINH GIẢM BIÊN CHẾ LÀ GÌ ?" ĐÂU LÀ CÂU TRẢ LỜI THỎA ĐÁNH NHẤT?

2. Nội dung chủ yếu của thỏa ước lao động tập thể

Nội dung chủ yếu của thỏa ước lao động tập thể theo Bộ Luật Lao Động bao gồm: 

- Việc làm và bảo đảm việc làm: các biện pháp bảo đảm việc làm; loại hợp đồng đối với từng loại lao động, hoặc loại công việc; các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động; các chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp tạm ngừng việc; có chính sách nâng cao tay nghề hoặc đào tạo lại khi thay đổi kỹ thuật hay tổ chức sản xuất; các nguyên tắc và thời gian tạm thời chuyển người lao động làm việc khác.

việc làm cho người lao động

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định về độ dài thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần, trong tháng; bố trí thời gian ca kíp; thời giờ nghỉ giải lao giữa trưa, tối phù hợp với từng loại nghề, công việc; ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ; chế độ nghỉ hàng năm; nghỉ do bận việc cá nhân; nguyên tắc và các trường hợp huy động làm thêm giờ mỗi ngày, mỗi tuần.

- Tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng: Mức lương tối thiểu hoặc lương trung bình được trả theo quy định của mỗi doanh nghiệp tùy vào vị trí hay hiệu suất làm việc của người lao động; các biện pháp đảm bảo tiền lương thực tế; thời gian trả tiền lương hàng tháng, thanh toán tiền nghỉ hàng năm; phụ cấp lương theo chế độ đãi ngộ của các doanh nghiệp, vị trí hay thâm niên làm việc, phụ cấp tiền ăn, tiền xăng xe…; mức thưởng theo hiệu qủa công việc, thưởng các ngày lễ, tết, sinh nhật,…

- An toàn lao động, vệ sinh lao động: các biện pháp bảo đảm an toàn trong lao động, vệ sinh lao động; tiêu chuẩn và cung cấp phương tiện phòng hộ lao động, đồ bảo hộ lao động; chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật; các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc; bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Bảo hiểm xã hội: quy định về trách nhiệm, quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động trong việc đóng góp, thu nộp, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội. Đảm bảo quyền lợi đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời gian làm việc tại công ty.

Bên cạnh những nội dung nói trên, các bên có thể thoả thuận thêm những nội dung khác như: định mức lao động, thể thức giải quyết tranh chấp lao động; chế độ ăn giữa ca; phúc lợi tập thể; trợ cấp việc hiếu, hỷ cho người lao động...

XEM THÊM: ​8 điều này người thông minh nhất định không nói nơi công sở

3. Bản chất và vai trò của thỏa ước lao động tập thể

3.1. Bản chất của thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể có tính song hợp, tức là vừa mang tính chất chất hợp đồng vừa mang tính chất quy phạm.

- Tính hợp đồng của TƯLĐTT

Thỏa ước tập thể được hình thành trên cơ sở sự thương lượng, thỏa thuận và đồng nhất giữa tập thể lao động và NSDLĐ nên đương nhiên thỏa ước mang tính chất của một hợp đồng. Yếu tố hợp đồng này thể hiện rất rõ trong việc tạo lập và thực hiện thỏa ước. Không thể có một thỏa ước được ký kết nếu không có sự đồng ý của hai bên kí kết.

tính hợp đồng của thỏa ước lao động

- Tính quy phạm của TƯLĐTT

Mặc dù được thiết lập trên cơ sở thương lượng thỏa thuận giữa tập thể lao động và NSDLĐ song bên cạnh đó thỏa ước còn mang tính quy phạm. Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản giữa TƯLĐTT và hợp đồng lao động. Tính chất này được hình thành qua nội dung thỏa ước, trình tự kí kết thỏa ước và hiệu lực của thỏa ước. Các quy định của pháp luật được cụ thể hóa trong nội dung của thỏa ước sao cho phù hợp với điều kiện, khả năng thực tế của từng doanh nghiệp. Vậy nên, nội dung của bản thỏa ước thường được thiết lập dưới dạng các quy phạm, theo từng điều khoản thể hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quan hệ lao động về việc làm, lương, thưởng, an toàn trong lao động…

Nhưng để có hiệu lực thì TƯLĐTT khi kí kết phải đi theo một trình tự đã được quy định. Trước khi thỏa ước được kí kết, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở phải tổ chức lấy ý kiến của tập thể lao động về nội dung thỏa ước. Thỏa ước sẽ chỉ được kí kết nếu phần lớn người lao động trong doanh nghiệp đồng ý với nội dung trong đó. Và khi TƯLĐTT được kí kết, nó sẽ có hiệu lực trong toàn bộ đơn vị. Tất cả những NLĐ, kể cả những người vào làm việc sau khi thỏa ước đã được kí kết, những người không phải là thành viên của tổ chức công đoàn, NSDLĐ đều có trách nhiệm thực hiện thỏa ước. Những quy định nội bộ trong đơn vị, những thỏa thuận trong hợp đồng trái với thỏa ước (theo hướng bất lợi cho NLĐ) đều phải được sửa đổi cho phù hợp. Với tính chất đó, TƯLĐTT được coi như là “luật” trong nội bộ của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, luật này có thể được sửa đổi bổ sung nếu các bên có yêu cầu đòi hỏi quyền lợi mà bên kia đồng ý, miễn là tuân thủ quy định của pháp luật.

Tóm lại, trong thỏa ước tập thể luôn tồn tại đồng thời hai yếu tố là thỏa thuận và bắt buộc. Chính sự kết hợp của hai yếu tố này đã làm nên bản chất đặc biệt của TƯLĐTT.

3.2. Vai trò của thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể có một số vai trò nổi bật sau đây:

- Thỏa ước lao động tập thể mang lại quyền lợi và trách nhiệm giữa hai bên ký kết.

- Thỏa ước lao động tập thể góp phần công bằng lợi ích, ngăn ngừa mâu thuẫn, xung đột trong quan hệ lao động.

- Thỏa ước lao động tập thể như một bộ “luật” trong nội bộ doanh nghiệp để giải quyết các tranh chấp lao động.

- Thỏa ước lao động tập thể là nguồn ý kiến, đề suất đặc biệt đóng góp bổ sung cho luật lao động.

XEM THÊM: Đơn khiếu nại là gì và những thông tin pháp lý liên quan

4. Tiêu chí để kí kết thỏa ước lao động tập thể

Theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể phải được lập thành văn bản và được kí kết dựa trên các tiêu chí sau:

- Có trên 50% số người của tập thể lao động tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp;

tiêu chí kí kết thỏa ước

- Có trên 50% số đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể ngành;

- Đối với hình thức thỏa ước lao động tập thể khác theo quy định của Chính phủ.

Mong rằng qua bài viết trên đây mọi người sẽ giải đáp được câu hỏi thỏa ước lao động tập thể là gì? Qua đó giúp cho người lao động nắm được những quy định của pháp luật về lao động khi tham gia làm việc ở bất cứ nơi đâu và ở bất cứ doanh nghiệp nào.

Tác giả: Hằng Lê


Đăng bình luận

Hiển thị bình luận

Chưa có bình luận nào cho bài viết này !!!

Xem Nhiều Nhất

Tác giả: Hằng Lê

CƠ YẾU LÀ GÌ? NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ NGÀNH CƠ YẾU

Cơ yếu là gì? Những điều bạn cần biết khi quyết định gia nhập một ngành có tính đặc thù cao như Ngành Cơ yếu được chia...

Tác giả: Admin

Những kiến thức bạn nên biết về CV mẫu xin việc

CV mẫu xin việc là một hình thức giúp cho người tìm việc nhanh chóng có được một bản CV hoàn chỉnh, độc đáo và thu hút...

Tác giả: Hằng Lê

Hướng dẫn cách viết mẫu giấy ủy quyền nhanh chóng chính xác

Khi chúng ta muốn nhượng lại hay ủy quyền một công việc hay chức danh nào cho ai đó thì ta cần phải làm giấy ủy quyền

Tiêu biểu tuần

Tác giả: Lê Minh Phượng

Cựu giám đốc nhân sự tâm niệm gì về văn hóa nghỉ việc?

Văn hóa nghỉ việc nằm trong bộ văn hóa công sở mà nhiều người không mấy để ý đến mặc dù giá trị của nó thì lại vô cùng...

Tác giả: Lê Minh Phượng

Cơ hội việc làm cho tuổi trẻ - đừng tồn tại mà hãy sống

​Tuổi trẻ không có chỗ dành cho cái gọi là ổn định. Những cơ hội việc làm đến nhanh và đi cũng nhanh nên hãy cố gắng nắm...

Tác giả: Lê Minh Phượng

10 cách tạm biệt với Stress - bạn đã có bí quyết nào?

Cách giảm stress được chia sẻ trong bài viết này sẽ là cách để bạn dọn đường cho sự thành công thăng hoa. Cùng chúng tôi...