Solidity là gì? Những ứng dụng của ngôn ngữ lập trình solidity

Nguyễn Thanh Hằng tác giả timviec365.com Tác giả: Nguyễn Thanh Hằng clock blog13-05-2021

Hầu hết các lập trình viên chuyên nghiệp ngày nay đều sử dụng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình hiện đại phổ biến. Một số ví dụ về điều này bao gồm C (và C ++, C #, v.v.), Python, Java,... Trong số đó, không thể không kể đến Solidity. Ngôn ngữ này được thiết kế để dễ học cho các lập trình viên đã quen với một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình hiện đại. Vậy Solidity là gì? Những ứng dụng của nó vậy thì cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

1. Solidity là gì? Chức năng của ngôn ngữ solidity

1.1. Khái niệm về ngôn ngữ solidity

Sử dụng Solidity, các nhà phát triển web có thể viết các ứng dụng yêu cầu logic nghiệp vụ tự thực thi để đưa vào các hợp đồng thông minh. Vì solidity được thiết kế dựa trên cú pháp JavaScript, nên các nhà phát triển web sẽ dễ dàng hiểu và triển khai nó hơn.

Khái niệm về ngôn ngữ solidity
Khái niệm về ngôn ngữ solidity

1.2. Chức năng của ngôn ngữ lập trình solidity

Solidity bao gồm các chức năng như sau:

- Hỗ trợ đa kế thừa với tuyến tính hóa C3.

- Hỗ trợ các đối tượng hoặc biến trạng thái, kiểu dữ liệu và nhiều chức năng lập trình khác.

Các biến thành viên phức tạp cho các hợp đồng chứa cấu trúc và ánh xạ phân cấp tùy ý.

Giao diện nhị phân ứng dụng tạo điều kiện cho một số chức năng an toàn kiểu trong một hợp đồng duy nhất.

- Nhiều nền tảng blockchain bao gồm Ethereum, Ethereum Classic, Counterparty, Tendermint và ErisDB.

Chức năng của ngôn ngữ lập trình solidity
Chức năng của ngôn ngữ lập trình solidity

1.3. Vai trò của ngôn ngữ solidity

Phát triển một ngôn ngữ lập trình mới luôn hướng tới mục tiêu chung của chuyên môn là có thể dễ dàng lập trình và giải quyết các vấn đề trong một lĩnh vực quan trọng. Và sự vững chắc cũng vậy.

Sự ra đời của solidity với công dụng chính là hướng đến các ứng dụng hợp đồng, phổ biến nhất hiện nay và có thể hiểu đơn giản với bạn đọc là công nghệ Blockchain. Tuy nhiên, chúng ta không nên hiểu một cách hạn hẹp các ứng dụng của solidity chỉ trong lĩnh vực blockchain. Nó giải quyết các vấn đề hợp đồng phổ biến trong các mạng kỹ thuật số ngày nay.

2. Những đặc điểm của ngôn ngữ lập trình solidity

Ngôn ngữ lập trình solidity được xây dựng dựa trên sự kế thừa các tính năng liên quan của các ngôn ngữ khác, đặc biệt là các thuộc tính liên quan đến hợp đồng.

2.1. Các kiểu dữ liệu được dùng trong solidity

- Integer: Solidity có thể hỗ trợ cả miền số nguyên có dấu và không dấu.

- Boolean: Kiểu dữ liệu boolean trả về "0" là false và "1" là true, tùy thuộc vào độ chính xác của một điều kiện. Khi toán tử logic được sử dụng đầu ra thường được tạo dưới dạng giá trị boolean.

- Modifiers: Công cụ sửa đổi được sử dụng để xác định tính nhất quán của các điều kiện trước khi mã của hợp đồng thông minh được thực thi.

- String Literals: Các ký tự trong chuỗi có thể được biểu diễn bằng dấu ngoặc kép hoặc dấu nháy đơn.

Các kiểu dữ liệu được dùng trong solidity
Các kiểu dữ liệu được dùng trong solidity

Nó được sử dụng để trả các giá trị được liên kết về với các vị trí lưu trữ. Bởi vì cú pháp của nó tương tự như bất kỳ ngôn ngữ lập trình chung chung nào. Vì vậy, nó có thể hỗ trợ cả mảng đơn và mảng đa chiều.

2.2. Các công cụ mà solidity cung cấp cho các lập trình viên ngôn ngữ solidity

Các công cụ mà các nhà phát triển Solidity có thể sử dụng để xây dựng các smart contracts dựa trên solidity có thể là:

- Solgraph: Nó được sử dụng để tạo đồ thị DOT cho thấy luồng điều khiển chức năng của các hợp đồng Solidity và làm nổi bật các lỗ hổng bảo mật.

- Solidity REPL: Solidity REPL được dùng để viết mã dòng lệnh trên Solidity Console.

- EVM Lab: Đây là một gói công cụ phong phú có thể thực hiện được khả năng tương tác với máy ảo Ethereum (EVM).

- Evmdis: Evmdis là viết tắt của EVM Disassembler có thể thực hiện trên bytecode việc phân tích tĩnh từ đó cung cấp mức độ hình dung độ khó cao hơn so với các hoạt động EVM thô.

Các công cụ mà solidity cung cấp cho các lập trình viên ngôn ngữ solidity
Các công cụ mà solidity cung cấp cho các lập trình viên ngôn ngữ solidity

Bên cạnh đó solidity còn có khá nhiều bộ công cụ và chức năng khác. Nếu bạn là một lập trình viên solidity chuyên nghiệp bạn có thể tham khảo và sử dụng rất nhiều chức năng khác nữa của ngôn ngữ solidity.

3. Những ứng dụng của ngôn ngữ lập trình solidity

3.1. Ứng dụng phổ biến nhất của solidity - blockchain

Như chúng ta đã thảo luận ở trên, ngôn ngữ lập trình solidity có các ứng dụng quan trọng trong công nghệ blockchain.

Blockchain cũng thường được dịch là một sổ cái điện tử, nơi dữ liệu sẽ được truyền từ chủ sở hữu duy nhất (người nắm giữ tài khoản blockchain đó) một cách công khai cho bất kỳ ai có thể truy cập, chụp, nhưng không thể chỉnh sửa tự do.

-Khối thông tin trên blockchain được quản lý trực tiếp từ những người tham gia hệ thống, không qua bất kỳ bước trung gian nào. Các khối thông tin này không thể thay đổi và chỉ có thể được thêm vào bởi các bên liên quan.

- Ngôn ngữ solidity có khả năng viết mã và tạo khối dữ liệu trên nền tảng blockchain. Hiện tại, các hợp đồng thương mại, hợp đồng kinh tế và nhiều cam kết khác được thiết lập thông qua blockchain. để ký và lưu trữ nhanh chóng, hiệu quả ở mọi nơi trên thế giới có kết nối internet.

Ứng dụng phổ biến nhất của solidity - blockchain
Ứng dụng phổ biến nhất của solidity - blockchain

- Ví dụ: Tiền điện tử là ví dụ điển hình nhất về sự phát triển công nghệ blockchain hiện nay. Nhờ ngôn ngữ lập trình solidity, các lập trình viên có thể dễ dàng ứng dụng công nghệ blockchain và các lĩnh vực khác của đời sống và kinh tế. Nó giúp giảm chi phí lưu trữ tài liệu thông qua việc giảm không gian và các thủ tục lưu trữ khác.

- Việc rút bớt bên thứ 3 trong việc giao kết hợp đồng là một khâu rất quan trọng trong bất kỳ hợp đồng nào. Nói chung, ngôn ngữ lập trình solidity đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các công nghệ cụ thể. đặc biệt là liên quan đến lĩnh vực hợp đồng blockchain.

3.2. Voting - Biểu quyết

Hiện tại, bỏ phiếu giải quyết được nhiều vấn đề bao gồm thao túng dữ liệu, giả mạo cử tri, thay đổi máy bỏ phiếu và tiếp quản gian hàng. Liên hệ thông minh với ngôn ngữ solidity có thể giúp tạo và triển khai những cuộc bỏ phiếu minh bạch và hợp lý hơn.

3.3. Blind Auctions - Đấu giá mù

Trong một cuộc đấu giá mở, các cá nhân được quyền tham khảo giá thầu của nhau, do vậy dẫn đến khả năng tranh chấp và gian lận. Bằng cách sử dụng hợp đồng thông minh Solidity, một phiên đấu giá mù có thể được thiết kế trong đó người dùng không thể nhìn thấy ai đó đặt giá thầu cho đến khi kết thúc.

Blind Auctions - Đấu giá mù
Blind Auctions - Đấu giá mù

3.4. Crowdfunding - Huy động vốn từ cộng đồng

Gây quỹ cộng đồng được thực hiện thông qua các hợp đồng thông minh có thể giải quyết các vấn đề với bên thứ ba về hoa hồng và việc quản lý dữ liệu. Các hợp đồng thông minh vững chắc để huy động vốn từ cộng đồng để giảm chi phí thì các hợp đồng không yêu cầu các hệ thống phải tập trung xây dựng lòng tin.

Tóm lại, trên đây là những thông tin khái lược nhất về solidity cũng như những ứng dụng của ngôn ngữ solidity. Hy vọng những thông tin được tổng hợp trên đây sẽ giúp ích giải đáp cho bạn đọc đang còn thắc mắc về ngôn ngữ này.

Icon Suggest
System testing là gì? Quá trình thực hiện system testing

Để đảm bảo hoạt động của hệ thống không gặp vấn đề gì thì system testing là quá trình không thể không thực hiện. Muốn biết về system testing là gì và thực hiện nó như thế nào thì cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

System testing là gì?

mẫu cv xin việc
Tham gia bình luận ngay!

Lượt xem94 lượt comment0

Capcha comment
Tìm việc làm
x
Tạo CV Tìm việc làm
Liên hệ qua SĐT