Các phương thức thanh toán quốc tế - Sự liệt kê chính xác nhất

Linh Anh Nguyễn tác giả timviec365.com Tác giả: Linh Anh Nguyễn clock blog26-08-2020

Nền kinh tế thương mại toàn cầu hóa hiện nay làm sao để các tổ chức, cá nhân ở hai vùng lãnh thổ, hai quốc gia mua bán thành toán với nhau. Có lẽ bạn không nên bỏ qua bài viết này, vì timviec365.com sẽ giúp bạn nắm bắt được các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến được sử dụng hiện nay. Đặc biệt nhấn mạnh về cách sử dụng cho công việc của bạn giúp các giao dịch trở nên dễ dàng hơn.

Hiện nay có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau khi thanh toán quốc tế và mỗi một phương thức cũng sẽ có các mức độ an toàn khác nhau. Hay như đến mức chi phí cũng sẽ khác biệt vậy nên việc chọn lựa sử dụng phương thức nào thì còn phụ thuộc vào mối quan hệ của chính bạn với đối tác. Ngoài ra, còn là sự phù thuộc về quy định của quốc gia, mức độ rủi ro của giao dịch thực hiện mà từ đó lựa chọn về một phương thức phù hợp.

1. Phương thức Open Account - Ghi sổ

1.1. Lựa chọn tối ưu 

Phương thức Open Account - Ghi sổ
Phương thức Open Account - Ghi sổ

Thật chất đối với việc ghi sổ là việc mà nhà sản xuất sẽ mở một tài khoản ghi nợ về các khoản từ tiền hàng tới dịch vụ cung cấp cho nhà xuất khẩu. Cùng đó là việc quyết định cho thời hạn định kỳ thanh toán các lệ phí phát sinh có thể là lựa chọn bằng tiền hoặc bằng séc. Đây được cách thuộc về các phương thức thanh toán quốc tế ở Việt Nam hiện nay được sử dụng từ rất lâu về trước.

Các bên tham gia sẽ thường có nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu còn về ngân hàng chỉ là vai trò của một sợi dây liên kết về mở tài khoản cũng như thanh toán theo chỉ định của từng thời điểm thỏa thuận. Tất nhiên, việc thanh toán từ nhà nhập khẩu sẽ được gửi lại cho nhà xuất khẩu. 

1.2. Thực hiện Open Account 

+ Nhà xuất khẩu giao hàng cùng dịch vụ và gửi tới nhà nhập khẩu nhận hàng về chứng từ. 

+ Nhà xuất khẩu tiến hành việc ghi nợ vào tài khoản và báo cáo nợ trực tiếp cho nhà nhập khẩu. 

+ Sau đó là việc định kỳ thanh toán về tháng/ theo quý/ hay nửa năm thì nhà nhập khẩu sẽ chuyển tiền qua ngân hàng để thanh toán cho phía nhà xuất khẩu. 

1.3. Ưu nhược điểm của phương thức 

Ưu nhược điểm của phương thức
Ưu nhược điểm của phương thức

* Ưu điểm 

Ghi sổ cũng là phương thức tốt nhất để ghi nợ và xác định rõ ràng về một thời điểm trả tiền trong tương lai với số vốn đóng cục nhiều hơn thu một lần. Đặc biệt với sự tin cậy hàng hóa sẽ luôn được cung cấp nhanh nhất và thuận tiện cho việc bán để lấy vốn trả nợ hàng. 

* Nhược điểm 

+ Phương thức chỉ nên áp dụng khi hai bên có quan hệ thường xuyên mua bán và số lượng không lớn cùng độ tin cậy, nếu không sự sai sót sẽ xảy ra. 

+ Rủi ro cao hơn vì nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà cho nhà nhập khẩu ka cùng đại lý tại nước ngoài bán. 

+ Chỉ thanh toán về các phí dịch vụ từ vận tải, bảo hiểm, bưu điện, tiền hoa hồng hay phí ủy thác cùng lợi tức, lãi cho vay. 

+ Các ngân hàng chỉ là người mở tài khoản và không tham gia thanh toán mà chỉ tới kỳ theo thỏa thuận thì nhà nhập khẩu mới thông qua ngân hàng để thành toán tiền nợ. Mà nghiệp vụ  thanh toán ghi sổ chỉ có nagf xuất khẩu mở tài khoản để ghi chép mà nhà nhập khẩu lại không vậy nên không có giá trị thanh toán hai bên. 

Vậy nên việc để hạn chế được mọi rủi ro thì cần tới việc sử dụng về các biện pháp đảm bảo hơn như bảo lãnh, đặt cọc, hay thư tín dụng,...

Việc làm ngân hàng

2. Phương thức Collection - Nhờ thu

2.1. Cách áp dụng phương thức 

Phương thức Collection - Nhờ thu
Phương thức Collection - Nhờ thu

Một phương thức có thể được cho là khắc phục về rủi ro cho việc ghi sổ và đem lại quyền lợi nhiều hơn cho nhà sản xuất. Thông qua việc nhờ tới ngân hàng trong quá trình chuyển hàng hóa thu hộ về chi phí từ nhà nhập khẩu. Phương thức này ngân hàng đóng vai trò đảm bảo an toàn cho cả hai bên cả về xuất và nhập khẩu. 

Việc thu hộ này cũng sẽ cần tới các chứng từ tài chính, thương mại như sai:

+ Chứng từ về tài chính là hối phiếu, kỳ phiếu hoặc séc cùng chứng từ liên quan tới chi trả. 

+ Chứng từ thương mại là tính về các hóa đơn, vận trai đơn, chứng từ cho quyền sở hữu, hay chứng từ tương tự không phải là chứng từ tài chính . 

2.2. Căn cứ phân loại phương thức nhờ thu 

Căn cứ phân loại phương thức nhờ thu
Căn cứ phân loại phương thức nhờ thu 

+ Nhờ thu trơn (Clean collection): Việc thu lại chứng từ tài chính không kèm về chứng từ liên quan thương mại. 

+ Nhờ thu chứng từ (Documentary Collection): THu hộ cả về hai loại chứng từ thương mại và tài chính hoặc là chứng từ thương mại không kèm tài chính theo yêu cầu. 

Dù thế nào thì việc nhờ thu chứng từ sẽ luôn có lợi hơn so với việc thu trơn vì ngân hàng sẽ thay mặt không chế về chứng từ vì khi trả tiền mới được nhận chứng từ để nhận hàng hóa. Nhưng đôi khi vẫn có một số trường hợp đặc biệt xảy ra mà bạn nên cân nhắc kỹ càng hơn.

2.3. Phương thức với các bên tham gia

+ Người xuất khẩu - Principal là người ủy thác thu

+ Ngân hàng chuyển chứng từ - Remitting bank đó là ngân hàng

+ Ngân hàng thu hộ - Collecting bank đồng thời cho việc ngân  hàng xuất trình về chứng từ. 

+ Người nhập khẩu - Drawee việc trả tiền cho ngân hàng do người xuất khẩu chỉ định. 

Tìm việc làm marketing ngân hàng

3. Phương thức Letter of Credit/ LC - Thư tín dụng 

Phương thức Letter of Credit/ LC - Thư tín dụng
Phương thức Letter of Credit/ LC - Thư tín dụng 

Thư tín dụng là một phương thức được đặt ra theo yêu cầu của người nhập khẩu về việc đảm bảo cam kết trong quá trình chuyển đổi hàng hóa và trả tiền cho nhà xuất khẩu. Sử dụng thông qua xuất trình một chứng từ hợp lệ bởi vậy mà LC được hình thành trên cơ sở hợp đồng nhưng lại là sự độc lập với hợp đồng. 

Bên cạnh đó với một Letter of Credit cũng có rất nhiều loại hình từ thư tín dụng có thể hủy bỏ, không thể hủy ngang tới thư tín dụng có xác nhận, chuyển nhượng, giáp lưng hay thư tín dụng tuần hoàn, dự phòng,...Các nội dung trong thư cũng sẽ tuân theo quy định nhất định đầy đủ về thông tin và đảm bảo theo đúng quy trình. 

4. Phương thức về Remittance - Chuyển tiền 

Remittance là phương thức mà được trong đó về khách hàng của ngân hàng là người chuyển tiền sẽ yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền cố định cho người thụ hưởng. Hình thức này được gọi là chuyển tiền trả sau cho một địa điểm nhất định và người xuất khẩu sẽ ở thế bất lợi khi hàng hóa được chuyển đi mà tiền sẽ nhận được sau vì chậm lệnh. Hoặc đơn giản là việc người nhập khẩu dù đã chuyển tiền cho người xuất khẩu mà vẫn chưa nhận được hàng thì rủi ro đã quy ngược lại. 

4.1. Các bên tham gia về hình thức 

Phương thức về Remittance - Chuyển tiền
Phương thức về Remittance - Chuyển tiền 

+ Người nhập khẩu - Remitter đó là người chuyển tiền

+ Người xuất khẩu - Beneficiary hay còn chính là người thụ hưởng 

+ Ngân hàng người nhập khẩu - Remitting Bank ngân hàng để chuyển tiền

+ Ngân hàng người xuất khẩu - Corresponding Bank ngân hàng phía đại lý

4.2. Phương thức chuyển tiền 

+ Cách chuyển tiền thông qua điện thoại (Telegraphic Transfer Remittance): Việc chuyển đội thiện sẽ có tốc độ nhanh hơn, người chuyển tiền cũng có sự chủ động nhưng tất nhiên sẽ cần trả thủ tục phí cộng với chi phí điện tín. Phương pháp được áp dụng nhiều nhất theo thời đại công nghệ hiện nay. 

+ Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer Remittance): Đối với hình thức M/T này thời gian luân chuyển tiền sẽ lâu hơn tuy nhiên tính về chi phí sẽ rẻ hơn rất nhiều. 

Hai phương thức chuyển tiền dù luôn có những ưu điểm của mình nhưng cạnh đó cũng sẽ có chứa đựng về rủi ro cho hai bên vậy nên các giao dịch chỉ nên được thực hiện khi có sự tin cậy và giá trị không lớn, còn về mức lớn hơn hay làm việc trực tiếp kết quả sẽ tốt hơn. 

Tìm việc làm nhân sự ngân hàng

5. Phương thức Authority to Purchase - Thư ủy thác mua hàng

Phương thức Authority to Purchase - Thư ủy thác mua hàng
Phương thức Authority to Purchase - Thư ủy thác mua hàng

Một cách thức sử dụng thư ủy thác do ngân hàng nhà nước nhập viết cho ngân hàng đại lý tại nước ngoài theo yêu cầu bởi chính người nhập khẩu. Ngân hàng sẽ là nguwoif thay mặt để mua về hối phiếu của người ký phát dành cho người nhập khẩu. Còn về phía ngân hàng đại lý sẽ căn cứ theo điều kiện của thư ủy thác để mua và trả tiền cho hối phiếu, được coi là việc ngân hàng bên mua thu tiền của người nhập khẩu cùng việc đưa ra chứng từ cho họ. 

Có lẽ phương thức này sẽ được áp dụng chủ yếu cho các hợp đồng về máy móc, thiết bị cũng như các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao nhiều hơn. Đến chính cách chuyển tiền sang ngân hàng cũng được nước xuất khẩu cùng được phân định cụ thể. 

+ Người nhập khẩu có thể đưa ra sự lựa chọn thông qua ngân hàng để chuyển tiền cọc 100% sang ngân hàng nước xuất khẩu để phía ngân hàng có thể phát hành thư ủy thác mua hàng. 

+ Hoặc người nhập khẩu đưa ra yêu cầu riêng với ngân hàng của mình phát hành thư cho ngân hàng đại lý nước xuất khẩu và tiến hành đặt cọc 100% trị giá của thư. Sau đó dựa trên cơ sở của thư ủy thác mua hàng mà ngân hàng xuất khẩu phát một thư dành cho người hưởng thụ chính là nhà xuất khẩu . 

6. Phương thức bảo lãnh và tín dụng dự phòng

Phương thức bảo lãnh và tín dụng dự phòng
Phương thức bảo lãnh và tín dụng dự phòng

Thực tế đối với phương thức bảo lãnh và tín dụng dự phòng này sẽ là các biện pháp tốt nhất để đảm bảo cho nghĩa vụ trong hợp đồng ký kết. Vì bảo lãnh sẽ là người thứ ba  cam kết với bên có quyền là người nhận bảo lãnh về vấn đề thực hiện nghĩa vụ thay cho người được bảo lãnh. Trường hợp về khi tới thời hạn mà người được bảo lãnh trả không thực hiện hay thực hiện nhưng không đúng về nghĩa vụ.

Đối với giao dịch xuất nhập khẩu sẽ có rất nhiều bảo lãnh như thực hiện hợp đồng, trả tiền ứng trước, bảo lãnh máy móc, bảo lãnh thiết bị, hàng chưa nhân có đơn vận, hay bảo lãnh thanh toán,...

Về thư tín dụng dự phòng thì đó là một bản cam kết cho việc không hủy ngang có sự độc lập nhất định và ràng buộc khi được phát hàng bằng văn bản. Cùng đó người phát hành cam kết và người thụ hưởng sẽ thanh toán số về chứng từ qua việc xuất trình bề mặt phù hợp theo các điều khoản , điều kiện mà thư tín dụng đã định theo nguyên tắc. 

Đặc biệt người phát sẽ cần thanh toán chứng từ xuất trình bằng việc chuyển tiền theo trả tiền ngay, chấp nhận về hối phiếu của người thụ hưởng hay cam kết cho trả tiền sau và chiết khấu nhận được. Dù sao thì đây cũng được cho là phương thức tạo độ an toàn cho các bên. Vậy nên khi các giao dịch mua bán có giá trị lớn về máy móc thiết bị hay hàng hóa quốc tế thì bạn nên xem xét để áp dụng các phương thức thanh toán quốc tế hiện nay về bảo lãnh và thư tín dụng dự phòng. 

Tựu chung lại chúng ta có thể nhận thấy các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu sẽ chỉ xoay quanh vấn đề giúp cần bằng lợi ích hai bên cũng như đem lại sự tiện ích cho mua bán hàng hóa xuất nhập. Vậy nên, việc khi áp dụng cho từng mặt hàng hay về đâu sẽ là điều giúp tiết kiệm, rút ngắn thời gian thì bạn sẽ cần cân nhắc rất nhiều. 

Mong rằng thông tin bài viết của timviec365.com trên đó đã thực sự đem lại cái nhìn bao quát nhất về các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến. Đặc biệt khi chỉ ra đâu sẽ là phương pháp tốt nhất mà bạn nên lựa chọn cho mình, chúc các bạn thực hiện việc mua bán thành công.  

mẫu cv xin việc
Tham gia bình luận ngay!

Lượt xem1157 lượt comment0

Capcha comment
Tìm việc làm
x
Tạo CV Tìm việc làm
Liên hệ qua SĐT