Tìm hiểu thông tin chi tiết về bằng lái xe A1, A2, A3, A4 là gì?

Phạm Hồng Ánh tác giả timviec365.com Tác giả: Phạm Hồng Ánh clock blog26-06-2021

Mỗi loại bằng lái xe đề có quy định về kiểu loại phương tiện được sử dụng, quy định thời hạn sử dụng bằng lái xe. Vậy bằng lái xe A1, A2, A3, A4 là gì, những giấy phép lái xe này được sử dụng cho phương tiện nào? Hãy cùng nhau điểm qua những đặc điểm chi tiết về bằng lái xe A1, A2, A3, A4 với thông tin cập nhật mới nhất nhé.

1. Khái quát chung về bằng lái xe bằng lái xe A1, A2, A3, A4 là gì

Bằng lái xe hay còn được hiểu là giấy phép lái xe là một loại giấy tờ chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân, mục đích là cho phép cá nhân đó được vận hành, sử dụng tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông bằng xe cơ giới.

Tìm hiểu thông tin về bằng lái xe A1, A2, A3, A4 là gì
Tìm hiểu thông tin về bằng lái xe A1, A2, A3, A4 là gì

Mỗi hạng bằng sẽ được áp dụng cho những loại xe khác nhau và thời hạn sử dụng chúng cũng được quy định rõ ràng trong các thông tư của Bộ Giao Thông Vận tải. Khi tham gia giao thông mỗi cá nhân phải có giấy phép lái xe nếu không có mà vẫn sử dụng phương tiện giao thông trên đường thì sẽ được xem là vi phạm an toàn khi tham gia giao thông và bị sử phạt.

Về các cơ quan có quyền cấp giấy phép lái xe được quy định rõ ràng trong Điều 29 Thông tư 12/2017/TT - BGTVT. Theo đó các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe bao gồm Tổng cục Đường Bộ Việt Nam là cơ quan có thể cấp bằng lái xe trong phạm vi cả nước và các Sở giao thông vận tải có quyền cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố thuộc Trung ương. 

Bằng lái xe A1, A2, A3, A4 là những hạng bằng lái xe cơ bản cho người tham gia giao thông. Mỗi hạng bằng sẽ được cho phép điều khiển các loại phương tiện khác nhau. Tuy nhiên tùy theo kích cỡ phương tiện có thể sử dụng thì bằng lái xe A3 có thể sử dụng được phương tiện thuộc bằng A1 nhưng không được sử dụng phương tiện của bằng lái xe A2. Tương tự nếu có bằng lái A2 thì cá nhân đó cũng được phép sử dụng phương tiện mà bằng lái A1 quy định.

Hiểu đơn giản là kích cỡ của phương tiện giao thông sẽ tăng từ bằng A1 đến A3, riêng bằng lái xe A4 sẽ là bằng dành cho xe đặc biệt và có bằng A4 chỉ sử dụng được phương tiện mà luật quy định cho giấy phép lái xe hạng A4 thôi.

2. Bằng lái xe A1, A2, A3, A4 áp dụng cho xe gì?

Phân biệt các loại bằng lái xe A1, A2, A3, A4
Phân biệt các loại bằng lái xe A1, A2, A3, A4

Cùng tìm hiểu về các loại xe được quy định trong việc cấp các loại bằng khác nhau bằng việc căn cứ vào Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT mới nhất quy định.

2.1. Bằng lái xe A1 sử dụng cho đối tượng nào?

Bằng lái xe hạng A1 là bằng được cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh, có dung tích xi-lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và giấy phép lái xe hạng A1 cũng được dùng cho xe mô tô 3 bánh dùng cho người khuyết tật. Đây là giấy phép lái xe có hạng bằng thấp nhất, dùng cho người sử dụng xe cơ giới cơ bản.

2.2. Thông tin về bằng lái xe loại A2

Bằng lái xe hạng A2 được quy định rõ ràng là giấy phép được cấp cho người điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 175cm3 trở lên và được cho phép sử dụng các loại xe hạng A1 quy định.

2.3. Giấy phép lái xe hạng A3 dành cho ai?

Bằng lái xe hạng A3 sẽ được cấp cho người có đủ khả năng điều khiển xe mô tô ba bánh và đặc biệt giấy phép lái xe hạng A3 cũng cho phép sử dụng các phương tiện mà bằng A1 quy định và những loại xe tương tự như thế. Như đã đề cập ở trên bạn phải chú ý rằng bằng A3 không được phép sử dụng các loại xe mô tô có 2 bánh có dung tích 175cm3 trở lên như bằng lái xe A2 quy định. Nếu muốn sử dụng các loại phương tiện này bạn phải học và thi riêng để lấy bằng lái xe A2.

Phân biệt bằng lái xe hạng A1 và bằng lái xe hạng A2
Phân biệt bằng lái xe hạng A1 và bằng lái xe hạng A2

2.4. Tìm hiểu về giấy phép lái xe hạng A4

Bằng lái xe A4 là giấy phép lái xe được cung cấp cho người điều khiển máy kéo có trọng tải lên đến 1000kg - 1 tấn, thường thì những xe kéo này là xe kéo 4 bánh vì thế khi có bằng lái xe A4 bạn vẫn không được sử dụng các phương tiện quy định của bằng A1, A2, A3.

3. Tìm hiểu về thời hạn của các loại bằng lái xe

Căn cứ vào Điều 17 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và được bổ sung sửa đổi bởi Thông tư mới nhất 01/2021/TT-BGTVT thì thời hạn giấy phép lái xe được quy định như sau: 

Đối với các loại giấy phép hạng A1, A2, A3 được quy định là bằng lái xe không thời hạn và có thể xem xét cấp bổ sung nếu bị mất hoặc hư hỏng.

Đối với bằng lái hạng A4 thì cá nhân có thể sử dụng với thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp, sau thời hạn đó nếu muốn tiếp tục sử dụng thì cá nhân đó phải tiến hành đăng ký và thi lấy lại bằng A4.

Thời hạn của bằng lái xe A1, A2, A3, A4
Thời hạn của bằng lái xe A1, A2, A3, A4

4. Điều kiện để được cấp giấy phép lái xe A1, A2, A3, A4

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông vận tải đường bộ năm 2008 quy định rõ: Người đủ 18 tuổi trở lên được phép lái xe mô tô hai bánh hoặc các loại xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe khác có kết cấu tương tự.

Như vậy theo đó người tham gia thi lấy bằng lái xe hạng A1, A2, A3, A4 phải đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày thi sát hạch.

Căn cứ vào Điều 7 quy định điều kiện đối với người học lái xe - theo Thông tư Thông tư 12/2017/TT-BGTVT điều kiện cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Người thực hiện thi bằng lấy giấy phép lái xe là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được cấp giấy phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam có thể tham gia thi lấy giấy phép lái xe phù hợp để sử dụng phương tiện.

Những điều kiện để có bằng lái xe A1, A2, A3, A4
Những điều kiện để có bằng lái xe A1, A2, A3, A4

Cũng theo điều khoản này có quy định người tham gia thi sát hạch bằng lái trường hợp ở đây là các loại giấy phép lái xe hạng A1,A2, A3, A4 phải đủ tuổi, đáp ứng đủ điều kiện về sức khỏe và trình độ văn hóa. 

Cá nhân phải tham gia học và đăng ký thi bằng lái tùy theo nhu cầu của mình. Mỗi hạng bằng lái sẽ có hình thức thi khác nhau vì thế bạn phải tìm hiểu thông tin thi bằng lái phù hợp với mục đích của mình.

Khi tham gia thi sát hạch và đáp ứng được yêu cầu quy định thì cá nhân được xem là đỗ bằng lái và có thể nhận được bằng lái sau một thời gian thi.

5. Chú ý khi đăng ký đào tạo thi sát hạch bằng lái xe hạng A1, A2, A3, A4

Nếu bạn đang có nhu cầu thi bằng lái xe hạng A1, A2 thì bạn nên tìm hiểu trước về thông tin quy trình thi giấy phép lái xe để có thể chuẩn bị trước cho mình những yêu cầu cần thiết.

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký học lái xe bao gồm đơn đề nghị học bằng lái xe, chứng minh thư phô tô hoặc căn cước công dân phô tô hoặc hộ chiếu để đối chứng thông tin cùng với đó là giấy khám sức khỏe nộp tại các cơ sở đào tạo thi lấy bằng.

Bạn cần chú ý rằng việc thi và học bằng lái xe là cả phần lý thuyết và thực hành, vì thế bạn cần phải thực hành lái xe thường xuyên và tự ôn luyện kiểm tra kiến thức của mình. Thi lý thuyết sẽ được thực hiện trên máy tính tại cơ sở thi. Phần thực hành thì bằng lái A1, A2 điều khiển xe qua 4 phần qua 1 bài sát hạch, còn với bằng A3, A4 thì điều khiển xe qua các hình và lùi theo hướng ngược lại.

Một số chú ý khi tham gia thi lấy bằng lái xe A1, A2, A3, A4
Một số chú ý khi tham gia thi lấy bằng lái xe A1, A2, A3, A4

Trên đây là một số thông tin về bằng lái xe A1, A2, A3, A4 là gì? Hy vọng những thông tin này có thể giải đáp thắc mắc cho bạn cũng như giúp bạn định hướng được bằng lái xe mà mình nên thi.

Icon Suggest
Bằng D lái xe gì?

Bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin về bằng D lái xe là gì? Để cập nhật về các điều kiện để thi bằng D và các loại phương tiện được quy định sử dụng đối với giấy phép lái xe loại này.

Bằng D lái xe gì?

mẫu cv xin việc
Tham gia bình luận ngay!

Lượt xem983 lượt comment0

Capcha comment
Tìm việc làm
x
Tạo CV Tìm việc làm
Liên hệ qua SĐT