Người lao động nên biết hợp đồng không thời hạn là gì?

Tác giả: Hằng Lê 21-08-2019

Trong doanh nghiệp hay một cơ quan, tổ chức, quan hệ lao động giữa người động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác lập thương lương theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác và tôn trọng lợi ích hai bên. Trên cơ sở đó người lao động và người sử dụng lao động sẽ xác lập giao kết dựa trên một bản hợp đồng lao động. Bản hợp đồng này có thể có thời hạn hoặc không có thời hạn tùy vào nguyện vọng làm việc của người lao động và nhu cầu thuê nhân sự của người sở hữu lao động mà ký kết. Ở bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu những thông tin cần thiết ở hợp đồng không thời hạn là gì?

1. Đặc trưng của hợp đồng không thời hạn

1.1. Khái niệm

Với cái tên chung chung “hợp đồng không thời hạn” ta có thể hiểu đây là một loại hợp đồng không xác định thời gian làm việc, thời gian hợp tác hay thời gian sản xuất cung ứng hàng hóa…Nhưng trong bài viết này tôi sẽ đưa các bạn đi tìm hiểu về loại hợp đồng không thời hạn thuộc hợp đồng lao động.

Trước hết chúng ta cùng tìm hiểu qua định nghĩa về hợp đồng lao động, đây là loại hợp đồng bằng văn bản mà trong đó thể hiện mối quan hệ và công việc đã được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong văn bản này không những đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động mà nó còn đảm bảo các quyền và lợi ích cho người sử dụng lao động. Theo đó thì hợp đồng lao động này như một văn bản pháp luật dàng buộc trong doanh nghiệp giữa người lao động và người sử dụng lao động về quyề và nghĩa vụ của các bên. Đảm bảo được rằng không có sự phản bội, lừa dối trong quá trình làm việc và hiệu suất công việc đạt tối đa. Có 2 loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động có thời hạn và hợp đồng lao động không có thời hạn.

Định nghĩa về hợp đồng không có thời hạn là một loại hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn làm việc hay nói cách khác là không xác định thời gian chấm dứt hiệu lực hợp đồng. Đặc trưng cơ bản mà bạn có thể thấy ở hợp đồng này là trong nội dung hợp đồng chỉ xác định thời gian bắt đầu làm việc tại doanh nghiệp của người lao động chứ không xác định thời gian chấm dứt quan hệ lao động.

1.2. Nội dung cần có trong bản hợp đồng lao động không thời hạn

Cũng giống như nội dung của một bản hợp đồng khác, trong bản hợp động không thời hạn cũng có một số nội dung chủ yếu sau:

- Thông tin họ tên, tuổi, địa chỉ nơi ở của người lao động và bên đại diện thuê lao động

- Các giấy tờ cá nhân của người lao động như thẻ căn cước công dân, giấy khai sinh, hộ khẩu thường chú,…có công chứng xác nhận của địa phương đầy đủ cùng với những giấy tờ khác mà bên tổ chức, doanh nghiệp yêu cầu

- Chức vụ, mô tả công việc, thời gian và địa điểm làm việc

- Thời gian ký kết hợp đồng

- Mức lương, hình thức thanh toán lương, chế độ chính sách cụ thể của công ty vào các dịp lễ.

- Chế độ nâng bậc, tăng lương theo quy định của công ty

- Giờ giấc làm việc của công ty

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động

- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

- Đào tạo, bồi dương và nâng cao trình độ kỹ năng nghề

1.3. Ưu nhược điểm của hợp đồng lao động không xác định thời hạn

- Ưu điểm: Với loại hợp đồng này rất có lợi cho người lao động, theo đó thì người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải đưa ra bất kỳ lý do nào, tuy nhiên thì vẫn phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhật là 45 ngày.

- Trái lại với ưu điểm mà hợp đồng này mang lại cho người lao động thì bên sử dụng lao động thì hợp động này thể hiện một nhược điểm đó là người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không đưa ra lý do hợp lý.

Như vậy chung ta có thể thấy việc ký kết loại hợp đồng lao động này là rất có ích cho người lao động nhưng vẫn phải theo quy định nhằm mang lại lợi ích và quyền lợi cho người lao động.

2. Phân biệt hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không thời hạn

Hai loại hợp đồng này có một sô điểm khách biệt cơ bản sau:

- Về ý nghĩa:

+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hia bên xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian được quy định là từ đủ 12 tháng (1 năm) đến 36 tháng (3 năm)

+ Hợp đồng lao động không có thời hạn là loại hợp đồng trong đó hai bên không hạn định thời gian chấm dứt hiệu lực hợp đồng

- Về lợi ích đối với người lao động:

+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Việc đơn phương chấm dứt hiệu lực hợp đồng của người lao động bị hạn chế, theo đó người lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi vướng phải 1 trong những điều sau: không được bố trí công việc, địa điểm làm việc như trong thỏa thuận, không được trả lương đầy đủ, bị ngược đãi, làm việc quá số giờ thỏa thuận mà người lao động không đồng ý,…Chỉ khi chấm dứt hợp đồng lao động thỏa mãn các điều kiện trên thì người lao động sau khi nghỉ việc mới nhận được trợ cấp thôi việc và không phát sinh trách nhiệm vật chất khác.

+ Hợp đồng lao động không xác định thời gian: Hợp đồng này đem đến cho người lao động quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần đưa ra lý do, cúng không cần chịu trách nhiệm bồi thường cho người sử dụng lao động. Việc quy định này mang lại lợi ích cho người lao động, giúp họ tự do lựa chọn công việc phù hợp

3. Một số vấn đề cần biết về hợp đồng lao động không thời hạn

3.1. Các trường hợp được chấm dứt hợp đồng lao động không thời hạn

Tuy với cách gọi là hợp đồng lao động không thời hạn nhưng ko có nghĩa là ở đây có sự ràng buộc giữa người lao động và người sử dụng lao động rằng: Người sử dụng lao động bắt buộc phải làm việc tại doanh nghiệp cho đến tuổi nghỉ hưu hay người sử dụng lao động nhất thiết phải sử dụng người này trong độ tuổi còn làm việc.

Có thể hiểu rằng không có gì là mãi mãi. Bất kể trong lĩnh vực nào thì cũng cần có một con đường lui khi hai bên cảm thấy không có thể hợp tác cùng làm việc. Trong trường hợp này cũng vậy, khi người lao động và người sử dụng lao động đã kí kết hợp đồng lao động không thời hạn thì một trong hai bên vẫn có thể chấm dứt quan hệ lao động với nhau trong các trường hợp sau:

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 36 LLĐ 2012

- Chấm dứt hợp đồng lao động không thời hạn khi người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định của Luật lao động. Có một số trường hợp như: Người lao động trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; Người sử dụng lao động bị chết, bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự,…

- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động, việc chấm dứt này có thể hợp pháp hoặc không hợp pháp, theo đó:

+ Trường hợp chấm dứt hợp pháp: Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định trong Bộ Luật lao động mà không cần phải đưa ra lý do nhưng theo quy định thì vẫn phải báo cáo cho người sử dụng lao động trước 45 ngày.

Bên cạnh đó thì cũng có một số trường hợp loại trừ như: Phụ nữ mang thai nếu có ác nhận của cơ sở khám chữa bệnh chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi mà không quy định thời hạn báo trước tùy vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thẩm định do đó họ có thể đơn phương chấm dứt lao động trước 45 ngày.

+ Trường hợp chấm dứt lao động không hợp pháp: có thể do bên người sử dụng lao động hoặc do bên người lao động. Người lao động chấm hợp động không hợp pháp là tự ý nghỉ việc không xin phép, nghỉ việc trước thời gian cho phép,… là những hình thức nghỉ việc mà không theo quy định của công ty, của pháp luật

- Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà muốn chấm dứt hợp đồng với người lao động khi tổ chức doanh nghiệp không còn khả năng thuê người lao động hoặc hiệu quả công việc của học không cao, không đáp ứng được yêu cầu công việc,… hoặc có vấn đề xấu phát sinh từ người lao động, giữa người lao động và doanh nghiệp phải báo trước cho người lao động ít nhất là 45 ngày.

3.2. Bồi thường hợp đồng lao động không thời hạn

Việc bồi thường hợp đồng lao động là đối với bên sử dụng lao động khi đơn phương kết thúc hợp đồng lao động với người lao động. Khi đó người sử dụng lao động sẽ phải thực hiện việc bồi thường sau:

- Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái với quy định trong Luật Lao động sẽ phải nhận lại người lao động đó vào làm việc theo đúng như hợp đồng lao động đã giao kết. Đồng thời phải trả lương cho người lao động, các chế độn khác như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo theo hợp đồng lao động.

Nếu trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài những khoản bồi thường trên, bên sử dụng lao động còn phải trả trợ cấp thôi việc với cách tính như đối với trường hợp thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

- Trong trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động mà người lao động cũng đồng ý thì người lao động chỉ phải trả cho người lao động khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động còn phải trả trợ cấp thôi việc và hai bên sẽ thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động

- Nếu người lao động bị cho thôi việc thuộc trường hợp vì lý do kinh tế thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động, đồng thời thực hiện trách nhiệm của mình khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

- Trường hợp công ty tiến hành thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động. Nếu có thể sắp xếp một công việc khác trong công ty cho người lao động thì người lao động sẽ được đào tạo lại để thực hiện được công việc mới. Còn nếu người sử dụng lao động không thể sắp xếp được chỗ làm mới thì phải trả trợ cấp mất việc cho người lao động.

3.3. Dừng ký hợp đồng không thời hạn với viên chức từ năm 2020

Trong phần mục này ta bàn qua về việc ký hợp đồng không thời hạn đối với viên chức hiện nay. Do gần đây số lượng công chức, viên chức có nhiều bất cập, và nhằm khắc phục tình trạng tâm lý viên chức suốt đời thì theo dự thảo mới nhất đã tiến hành xin ý kiến về đề suất dừng hợp đồng không thời hạn với viên chức kể từ ngày 1/1/2020.

Các viên chức đang làm việc mà chưa thực hiện ký kết hợp đồng làm việc không thời hạn thì sẽ phải tiến hành ký kết hợp đồng xác định thời hạn cùng với những người mới tuyển dụng. Với những viên chức làm việc tại vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn vẫn sẽ được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không theo như đề suất trên.

Tuy nhiên do còn có nhiều luồng ý kiến khác nhau nên có một phương án được đề suốt là đối với viên chức được tuyển dụng mới thì sau khi ký kết hợp đồng xác định thời hạn tối đa 2 lần sẽ ký hợp đồng không xác định thời hạn để đảm bảo tấm lý, tránh cơ chế xin – cho khi hết hạn hợp đồng

Trên đây là những điều cần nắm giúp người lao động biết được lợi ích của mình khi kí kết hợp đồng không thời hạn là gì? Đồng thời qua đó cung cấp thông tin để mọi người có thêm những hiểu biết sâu rộng về các vấn đề thuộc nhiều lĩnh vực.